Trẻ em là một đối tượng học viên đặc biệt . Chúng thường tiếp thu kiến thức mới không giống như người lớn. Vì vậy, đâu là yếu tố quan trọng trong việc tiếp thu ở trẻ em.

10 cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh

Tìm hiểu về 10 cấu trúc thường gặp nhất trong tiếng anh. Ngữ pháp tiếng anh trong văn nói, văn viết và những cấu trúc câu tương ứng đối với người học tiếng anh.


1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).


2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam).



3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. (He ran too fast for me to catch up with).



4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test).


5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it).



6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà ... (It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)


7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai ( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt). 

8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all).

9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam)

10/ Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)

Dưới đây là những cấu trúc câu tiếng anh khi sử dụng: to do

To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phảiTo do (sb's) job; to do the job for (sb): Làm hại aiTo do (work) miracles: Tạo kết quả kỳ diệu
To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa béTo do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tayTo do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc
To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đếnTo do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiệnTo do a guy: Trốn, tẩu thoát
To do a meal: Làm cơmTo do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thảTo do sth for the sake of sb, for sb's sake: Làm việc gì vì người nào,vì lợi ích người nào
To do sth for lucre: Làm việc gì để vụ lợiTo do sth for effect: Làm việc gì để tạo ấn tượngTo do sth for amusement: Làm việc gì để giải trí
To do sth for a lark: Làm việc gì để đùa chơiTo do sth by mistake: Làm việc gì một cách vô ý, sơ ýTo do sth by halves: Làm cái gì nửa vời
To do sth behind sb's back: Làm gì sau lưng aiTo do sth at, (by) sb's command: Làm theo mệnh lệnh của người nàoTo do sth at sb's dictation: Làm việc theo sự sai khiến của ai
To do sth at sb's behest: Làm việc gì do lệnh của người nàoTo do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầuTo do sth at (one's) leisure: Làm việc thong thả, không vội
To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng đượcTo do sth all by one's lonesome: Làm việc gì một mìnhTo do sth according to one's light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình
To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳngTo do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡTo do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả
To do sth in a loose manner: Làm việc gì ko có phương pháp, thiếu hệ thốngTo do sth in a private capacity: Làm việc với tư cách cá nhânTo do sth in haste: Làm gấp việc gì
To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấyTo do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh ( học tiếng anh)To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ
To do sth of one's free will: Làm việc gì tự nguyệnTo do sth of one's own accord: Tự ý làm gìTo do sth of one's own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình ( e-learning)
To do sth on one's own hook: Làm việc gì một mình, không người giúp đỡTo do sth on one's own: Tự ý làm cái gìTo do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc
To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợiTo do sth on the level: Làm gì một cách thật thàTo do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì
To do sth on the spot: Làm việc gì lập tứcTo do sth out of spite: Làm việc gì do ác ýTo do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc
To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thảTo do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của người nàoTo do sth to the best of one's ability: Làm việc gì hết sức mình
To do sth unasked: Tự ý làm việc gìTo do sth under duress: Làm gì do cưỡng épTo do sth unhelped: Làm việc gì một mình




QUAN TÂM ĐẾN HỌC TIẾNG ANH QUA MẠNG

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:


6 BÍ QUYẾT ĐỂ HỌC GIỎI TIẾNG ANH

Học tiếng Anh đòi hỏi bạn phải hành động. Bạn có thể biết tất cả các bí quyết để học tiếng Anh rất tốt, nhưng nếu không bắt tay vào thực hiện những bí quyết đó thì bạn sẽ không đạt được bất cứ điều gì.



Sự thật là, nếu bạn muốn nói tiếng Anh, bạn phải thay đổi cuộc sống của bạn. Dưới đây là một số ví dụ về những gì bạn sẽ được thực hiện:

1) Đọc một quyển sách tiếng Anh cho một giờ mỗi ngày, phân tích ngữ pháp trong câu và tìm trong từ điển tiếng Anh;



2) Nghe đĩa CD, MP3 Nghe cuốn sách kèm theo băng hay bất cứ tiếng Anh khác, thường xuyên để dừng các đoạn video / âm thanh để cố gắng hiểu những gì mà đoạn nói và cố gắng bắt chước cách phát âm của người nói.



3) Dành cả buổi chiều để phát âm cho bằng được âm "r" trong tiếng Anh.



4) Cẩn thận viết một e-mail bằng tiếng Anh, mỗi 20 giây, sử dụng một từ điển hay công cụ tìm kiếm trên Web để đảm bảo từng từ bạn sử dụng chúng đúng cách, và mất 5 phút để viết một câu.



5) Hãy suy nghĩ về một câu tiếng Anh bạn đã đọc, tự hỏi liệu nó có thể sử dụng "a" thay vì "the" trong câu hỏi không, và cố gắng tìm một câu hỏi tương tự như trên các trang web để có được câu trả lời.

6) Trong thành phố và đặt trong câu tiếng Anh đơn giản bắt đầu (nói chuyện của mình bằng tiếng Anh về những gì bạn nhìn thấy xung quanh).

Bạn có thể tự hỏi những loại người nào làm những điều kỳ lạ ở đây? Xin thưa, chỉ có một hình thức duy nhất. Mẫu người muốn làm điều đó. Nếu bạn muốn nói tiếng Anh thì bạn cũng sắp trở thành dạng này rồi. Bạn không thể ghét làm những việc này. Bạn đã bao giờ nghe ai đó thành công bằng cách làm những việc anh ghét chưa?

Các vấn đề với việc học và dạy tiếng Anh như tất cả những ai muốn tìm hiểu để nói tiếng Anh tốt; Tuy nhiên, hầu hết đều không muốn dành thời gian để học tiếng Anh (Đó có thể là lý do tại sao họ đang theo học tại các lớp học tiếng Anh với giáo viên hy vọng có thể "nhồi nhét" kiến ​​thức vào đầu họ).

Việc thiếu động lực có nghĩa là sinh viên thường không phải bỏ thời gian của mình để học tiếng Anh, và nếu họ không thường xuyên. Ví dụ, học sinh có thể tìm hiểu mệnh đề động từ trong 12 giờ trước khi một kỳ thi tiếng Anh, nhưng họ không phải đọc một quyển sách tiếng Anh trong 30 phút mỗi ngày. Anh không cảm thấy rằng ngôn ngữ tiếng Anh có thú vị riêng của nó, vì vậy anh chỉ biết khi nào bị bắt buộc. Vấn đề là những nỗ lực đáng kể khi không mang lại cho bạn bất cứ điều gì, trong khi các hoạt động nhỏ hàng ngày là rất hiệu quả.

Nếu bạn là một trong những người họ như trên và không cảm thấy thích thú khi thực hành phát âm "r" hay nghĩ về câu tiếng Anh mỗi ngày, chúng tôi có tin tức cho bạn đây: Bạn sắp được "ép" mình thích làm việc đó rồi đấy. Nói cách khác, bạn sẽ phải làm một cái gì đó để tác động vào việc động viên học tập của bạn. 

Chúc các bạn thành công!



QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

TIẾNG ANH GIAO TIẾP HẰNG NGÀY

Sau đây là một số câu tiếng anh giao tiếp được sử dụng phổ biến hằng ngày.
--> 10 bí quyết học tốt môn tiếng anh

A

About a (third) as strong as usual = Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)
Air Compressor = Máy nén khí
Add fuel to the fire = Thêm dầu vào lửa
After you = Bạn trước đi
Almost = Gần xong rồi
Alway the same = Trước sau như một
Anything’s fine = Cái gì cũng được
Are you doing okay? = Dạo này mọi việc vẫn tốt hả?
Are you having a good time? = Bạn đi chơi có vui không?
Are you in the mood? = Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?)
As long as you’re here, could you … = Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn
Awesome = Tuyệt quá

B

Be good = Ngoan nhá (Nói với trẻ con)
Beggars can’t be choosers = Ăn mày còn đòi xôi gấc
Bored to death = Chán chết
Bottom up = 100% nào (Khi tổ chức tiệc)
Boys will be boys = Nó chỉ là trẻ con thôi mà

C

Calm down! = Bình tĩnh nào!
Cheer up! = Vui lên đi!
Congratulations = Chúc mừng

D

Decourages me much = Làm nản lòng
Don’t get me wrong = Đừng hiểu sai ý tôi
Don’t mention it = You’re welcome = That’s allright = Not at all = Không có chi

E

Either will do = Cái nào cũng tốt
Enjoy your meal = Ăn ngon miệng nhá

F

Forget it (I’ve had enough!) = Quên nó đi (Đủ rồi đấy)

G

Give me a certain time = Cho mình thêm thời gian
Go along with you = Cút đi
Go for it! = Cố gắng đi!
Good job = well done = Làm tốt lắm

H

Have I got your word on that = Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không
Hell with haggling = Thấy kệ nó
Here comes everybody else = Mọi người đã tới nơi rồi kìa
Hit it off = Tâm đầu ý hợp
Hit or miss = Được chăng hay chớ
Hold on, please = Làm ơn chờ máy (điện thoại)
How does that sound to you? = Bạn thấy việc đó có được không?

I

If it gets boring, I’ll go (home) = Nếu chán, tôi sẽ về (nhà)
I’ll show it off to everybody = Để tôi đem nó đi khoe với mọi người
I’ll take you home = Tôi sẽ chở bạn về
I’m in a hurry = Tôi đang bận
I’m in no mood for… = Tôi không còn tâm trạng nào để mà … đâu
I’m on my way home = Tôi đang trên đường về nhà
It depends = Chuyện đó còn tùy
It serves you right = Đáng đời mày
It’s a kind of once-in-life = Cơ hội ngàn năm có một
It’s over = Chuyện đã qua rồi
It’s risky! = Nhiều rủi ro quá!
It’s up to you = Tùy bạn thôi

J

Just for fun = Cho vui thôi
Just kidding = Chỉ đùa thôi

L

Let me see = Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã
Love me love my dog = Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng

M

Make some noise = Sôi nổi lên nào
Mark my words = Nhớ lời tao đó
Me! Not likely = Tôi hả! Không đời nào

N

No, not a bit = Không chẳng có gì
Nothing particular = Không có gì đặc biệt cả
Nothing’s happened yet = Chả thấy gì xảy ra cả

O

Out of sight out of might = Xa mặt cách lòng

P

Please be home = Xin hãy ở nhà
Poor you/me/him/her.. = tội nghiệp bạn/tôi/anh ấy/chị ấy
Prorincial = Sến

R

Rain cats and dogs = Mưa tầm tã

S

Say cheese = Cười lên nào (Khi chụp hình)
Say hello to your friends for me = Gửi lời chào của anh tới bạn của em
Scoot over = Ngồi nhé
Scratch one’s head = Nghĩ muốn nát óc
Sorry for bothering = Xin lỗi vì đã làm phiền
Sounds fun! Let’s give it a try! = Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao
Strike it = Trúng quả
Suit yourself = Tuỳ bạn thôi

T

Take it or leave it = Chịu thì lấy, không chịu thì thôi
That’s strange! = Lạ thật
The God knows = Chúa mới biết được
The more, the merrier = Càng đông càng vui (Khi tổ chức tiệc)
The same as usual = Giống như mọi khi
To eat well and can dress beautyfully = Ăn trắng mặc trơn
Too bad! = Quá tệ
Try your best = Cố gắng lên

W

Weird = Kỳ quái
What a dope! = Thật là nực cười!
What a miserable guy! = Thật là thảm hại
What a pity! = Tiếc quá!
What a relief = Đỡ quá
What a thrill! = Thật là li kì
What nonsense! = Thật là ngớ ngẩn!
What on earth is this? = Cái quái gì thế này?
What the hell is going on = Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
What time is your curfew? = Mấy giờ bạn phải về?
Women love throught ears, while men love throught eyes = Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

Y

You haven’t changed a bit! = Trông ông vẫn còn phong độ chán!
You ‘ll have to step on it = Bạn phải đi ngay

Chúc bạn vui vẻ khi học !

QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:


10 Bí quyết học tốt môn tiếng Anh

10 Bí quyết học tốt môn tiếng Anh



Tại sao từ vựng tiếng Anh lại quan trọng?
Từ vựng hết sức quan trọng vì nó truyền tải quan điểm, tư tưởng của bạn. Ngữ pháp kết hợp từ lại với nhau nhưng hầu như ý nghĩa lại ở trong từ ngữ. Bạn càng biết được nhiều từ thì bạn sẽ càng giao tiếp được nhiều hơn. Sở hữu lượng từ vựng phong phú, bạn diễn đạt được nhiều điều hơn, còn nếu chỉ giỏi nguyên ngữ pháp thì vế sau chưa chắc đã đúng.
Bạn học từ vựng tiếng Anh như thế nào?
Chúng ta tăng vốn từ vựng chủ yếu bằng cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh. Là một học sinh, bạn phải thường xuyên học và làm bài tập từ vựng. Dưới đây là mười bí quyết giúp bạn học từ vựng nhanh nhất.
1. Đọc, đọc và đọc
Chúng ta học từ vựng phần lớn thông qua đọc các văn bản. Bạn càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của bạn càng phong phú. Trong khi đọc, hãy chú ý nhiều hơn tới những từ mà bạn không biết. Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển. Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp bạn biết thêm được nhiều từ mới.
2. Củng cố kỹ năng đọc văn bản
Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể. Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì bạn nên đặc biệt chú ý đến cách mà ngôn ngữ được sử dụng.
3. Luyện tập thật nhiều và thường xuyên
Học một từ sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu như bạn nhanh chóng quên nó đi. Nghiên cứu cho thấy ra rằng chúng ta thường phải mất 10 đến 20 lần đọc đi đọc lại thì mới có thể nhớ được một từ. Sẽ tốt hơn nếu bạn viết từ đó ra, có thể viết vào một tờ mục lục để có thể xem lại dễ dàng. Khi viết từ thì bạn nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó. Ngay khi bạn bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn.
4. Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt
Để không quên từ mới thì khi học bạn nên đọc to từ đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh. Bên cạnh đó, bạn nên tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa với từ đó mà bạn đã biết. Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial,…Ngoài ra có thể liệt kê tất cả những thứ có thể khiến bạn nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT. Và cuối cùng bạn hãy vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ.
5. Dùng các mẹo ghi nhớ
Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ). Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (ROTTEN EGG REACHES US). Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp bạn nhớ nghĩa của từ nhanh và lâu hơn. Người học cũng cảm thấy thú vị. Tương tự, bạn hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất. Mỗi người học theo cách khác nhau.
6. Dùng từ điển để tìm nghĩa những từ mà bạn không biết
Nếu bạn có sẵn chương trình tra từ trên máy tính thì hãy mở sẵn ra. Chúng ta có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợ tra từ trên internet. Bạn nên tìm và sử dụng chúng để tra những từ mà bạn không chắc chắn về nghĩa. Sử dụng từ điển đồng nghĩa khi bạn muốn tìm từ phù hợp nhất.
7. Chơi những trò chơi liên quan đến từ ngữ
Chơi trò chơi đố chữ như Scrabble, Boggle và ô chữ (crossword puzzles). Những trò chơi như thế này và nhiều trò chơi khác đều có sẵn trong máy tính vì thế mà bạn có thể tự chơi chứ không cần phải có người chơi cùng.Bạn cũng hãy thử dùng Từ điển điện tử Franklin. Đây là từ điển cài nhiều trò chơi đố chữ.
8. Sử dụng danh sách từ vựng
Đối với những học sinh chú trọng nhiều tới từ vựng thì có rất nhiều tài liệu đáp ứng được nhu cầu. Trên Internet cũng có nhiều trang học từ vựng hấp dẫn, thậm chí một số trang còn hỗ trợ tính năng gửi từ vựng cho bạn qua email mỗi ngày.
9. Thực hiện các bài kiểm tra từ vựng
Chơi các trò chơi như đã đề cập ở phần 7 để kiểm tra kiến thức của bạn đồng thời cũng giúp bạn học thêm được nhiều từ mới. Ngoài ra bạn cũng có thể làm các bài kiểm tra trình độ như SAT, GMAT, TOEIC, … Mỗi lần làm kiểm tra là một lần bạn biết được sự tiến bộ trong quá học tập của mình.
10. Tạo hứng thú khi học từ vựng
Học để đánh giá sự khác biệt tinh vi giữa các từ. Ví dụ cùng có nghĩa là “bao hàm” nhưng hai từ “denote” và “connote” lại không hoàn toàn giống nhau về mặt sắc thái biểu cảm. Học cách diễn đạt ý muốn nói bằng lời và khám phá cảm giác sung sướng khi có thể thổ lộ hết cảm xúc trong từng câu chữ. Biết đâu có khi vốn từ ngữ giàu có, phong phú lại quyết định tương lai của bạn. Ở các nước nói tiếng Anh, nắm vững từ vựng giúp chúng ta vượt qua xuất sắc các bài kiểm tra trình độ như SAT và GRE. Đây là những chương trình học có tính chất quyết định việc chúng ta có được vào Đại học không và nếu đỗ thì sẽ đủ điểm học trường nào. Nhìn chung kiểm tra ngôn ngữ cũng là một cách đánh giá chất lượng giao tiếp. Xây dựng vốn từ vựng là công cuộc cả đời của mỗi chúng ta. Hãy nhớ rằng “Mọi thứ bắt đầu từ ngôn ngữ”.
QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

Đố vui

1) Which can move faster, heat or cold? (Heat, because you catch cold)

2) What weather do mice and rats fear? (When it is raining cats and dogs)

3) Who always drives his customers away? (A taxi driver)

4) Who will be your real friend, a poor friend or a rich one? (A poor friend, because a friend in need is a friend indeed) 


5) Why did the banker keep looking up at the sky? (To see if there is any change in the sky)

6) What is the longest word in the English language? (Smile, because there is a mile between the beginning and the end of it)

7) Why is the letter E so important? (Because it's the beginning of everything)

8) Why is the letter R absolutely necessary to friendship? (Without it, a friend will become a fiend)

9) What can you tell from Peter's record card with extremely poor grades? (He didn't cheat.)

10) What has four fingers and a thumb but no flesh and bone? (A glove).


QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH CHO TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

Đố vui

1) What part of the body has the most rhythm? (The eardrums)


2) A farmer combined 2 compost heaps with 3 others. How many compost heaps does he have? (One)


3) Who succeeded the first Prime Minister of Australia? (The second)

4) Why was Karl Marx buried at Highgate Cemetery in London? (Because he was dead)


5) What odd number becomes even when beheaded? (Seven...(s/even))

6) Why is the letter E like London? (Because E is the capital of England)

7) What lives on its own substance and dies when it devours itself? (A candle)

8) "The beginning of eternity
The end of time and space
The beginning of every end,
And the end of every place." (The letter "e")

9) "I never was, am always to be,
No one ever saw me, nor ever will
And yet I am the confidence of all
To live and breathe on this terrestrial ball." (Tomorrow)

10) "At night they come without being fetched,
And by day they are lost without being stolen." (Stars)


QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

Học tiếng anh qua động vật



1. Lion :sư tử



2. Mosquito : muỗi




3. Locust : cào cào




4. Lopster :tôm hùm




5. Mantis : bọ ngựa




6. Llama :lạc đà ko bướu



7. Moth : bướm đêm ,sâu bướm




8. Mule :con la




9. Mussel :con trai




10. Nightingale :chim sơn ca
QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM
Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:
Điện thoại*:
Email*:
Lời nhắn: