Trẻ em là một đối tượng học viên đặc biệt . Chúng thường tiếp thu kiến thức mới không giống như người lớn. Vì vậy, đâu là yếu tố quan trọng trong việc tiếp thu ở trẻ em.

10 Bí quyết học tốt môn tiếng Anh

10 Bí quyết học tốt môn tiếng Anh



Tại sao từ vựng tiếng Anh lại quan trọng?
Từ vựng hết sức quan trọng vì nó truyền tải quan điểm, tư tưởng của bạn. Ngữ pháp kết hợp từ lại với nhau nhưng hầu như ý nghĩa lại ở trong từ ngữ. Bạn càng biết được nhiều từ thì bạn sẽ càng giao tiếp được nhiều hơn. Sở hữu lượng từ vựng phong phú, bạn diễn đạt được nhiều điều hơn, còn nếu chỉ giỏi nguyên ngữ pháp thì vế sau chưa chắc đã đúng.
Bạn học từ vựng tiếng Anh như thế nào?
Chúng ta tăng vốn từ vựng chủ yếu bằng cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh. Là một học sinh, bạn phải thường xuyên học và làm bài tập từ vựng. Dưới đây là mười bí quyết giúp bạn học từ vựng nhanh nhất.
1. Đọc, đọc và đọc
Chúng ta học từ vựng phần lớn thông qua đọc các văn bản. Bạn càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của bạn càng phong phú. Trong khi đọc, hãy chú ý nhiều hơn tới những từ mà bạn không biết. Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển. Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp bạn biết thêm được nhiều từ mới.
2. Củng cố kỹ năng đọc văn bản
Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể. Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì bạn nên đặc biệt chú ý đến cách mà ngôn ngữ được sử dụng.
3. Luyện tập thật nhiều và thường xuyên
Học một từ sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu như bạn nhanh chóng quên nó đi. Nghiên cứu cho thấy ra rằng chúng ta thường phải mất 10 đến 20 lần đọc đi đọc lại thì mới có thể nhớ được một từ. Sẽ tốt hơn nếu bạn viết từ đó ra, có thể viết vào một tờ mục lục để có thể xem lại dễ dàng. Khi viết từ thì bạn nên viết cả định nghĩa và đặt câu có sử dụng từ đó. Ngay khi bạn bắt đầu học một từ mới nào đó thì hãy sử dụng từ đó luôn.
4. Tìm được càng nhiều mối liên hệ của từ càng tốt
Để không quên từ mới thì khi học bạn nên đọc to từ đó nhằm kích thích vùng nhớ âm thanh. Bên cạnh đó, bạn nên tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa với từ đó mà bạn đã biết. Ví dụ từ significant (quan trọng, đáng kể) có một nghĩa giống với từ important, momentous, sustantial,…Ngoài ra có thể liệt kê tất cả những thứ có thể khiến bạn nghĩ đến nghĩa của từ SIGNIFICANT. Và cuối cùng bạn hãy vẽ một bức tranh để lại ấn tượng mạnh mẽ mô phỏng ý nghĩa của từ.
5. Dùng các mẹo ghi nhớ
Một ví dụ thú vị với từ EGREGIOUS (rất tồi tệ). Nghĩ đến câu trứng ném vào chúng tôi (EGG REACH US)- hãy tưởng tượng chúng ta vừa phạm sai lầm tệ đến mức bị ném trứng và một quả trứng thối bay vào người chúng tôi (ROTTEN EGG REACHES US). Bức tranh thú vị bằng ngôn ngữ này sẽ giúp bạn nhớ nghĩa của từ nhanh và lâu hơn. Người học cũng cảm thấy thú vị. Tương tự, bạn hãy tìm cho mình phương thức học phù hợp nhất. Mỗi người học theo cách khác nhau.
6. Dùng từ điển để tìm nghĩa những từ mà bạn không biết
Nếu bạn có sẵn chương trình tra từ trên máy tính thì hãy mở sẵn ra. Chúng ta có rất nhiều các dịch vụ hỗ trợ tra từ trên internet. Bạn nên tìm và sử dụng chúng để tra những từ mà bạn không chắc chắn về nghĩa. Sử dụng từ điển đồng nghĩa khi bạn muốn tìm từ phù hợp nhất.
7. Chơi những trò chơi liên quan đến từ ngữ
Chơi trò chơi đố chữ như Scrabble, Boggle và ô chữ (crossword puzzles). Những trò chơi như thế này và nhiều trò chơi khác đều có sẵn trong máy tính vì thế mà bạn có thể tự chơi chứ không cần phải có người chơi cùng.Bạn cũng hãy thử dùng Từ điển điện tử Franklin. Đây là từ điển cài nhiều trò chơi đố chữ.
8. Sử dụng danh sách từ vựng
Đối với những học sinh chú trọng nhiều tới từ vựng thì có rất nhiều tài liệu đáp ứng được nhu cầu. Trên Internet cũng có nhiều trang học từ vựng hấp dẫn, thậm chí một số trang còn hỗ trợ tính năng gửi từ vựng cho bạn qua email mỗi ngày.
9. Thực hiện các bài kiểm tra từ vựng
Chơi các trò chơi như đã đề cập ở phần 7 để kiểm tra kiến thức của bạn đồng thời cũng giúp bạn học thêm được nhiều từ mới. Ngoài ra bạn cũng có thể làm các bài kiểm tra trình độ như SAT, GMAT, TOEIC, … Mỗi lần làm kiểm tra là một lần bạn biết được sự tiến bộ trong quá học tập của mình.
10. Tạo hứng thú khi học từ vựng
Học để đánh giá sự khác biệt tinh vi giữa các từ. Ví dụ cùng có nghĩa là “bao hàm” nhưng hai từ “denote” và “connote” lại không hoàn toàn giống nhau về mặt sắc thái biểu cảm. Học cách diễn đạt ý muốn nói bằng lời và khám phá cảm giác sung sướng khi có thể thổ lộ hết cảm xúc trong từng câu chữ. Biết đâu có khi vốn từ ngữ giàu có, phong phú lại quyết định tương lai của bạn. Ở các nước nói tiếng Anh, nắm vững từ vựng giúp chúng ta vượt qua xuất sắc các bài kiểm tra trình độ như SAT và GRE. Đây là những chương trình học có tính chất quyết định việc chúng ta có được vào Đại học không và nếu đỗ thì sẽ đủ điểm học trường nào. Nhìn chung kiểm tra ngôn ngữ cũng là một cách đánh giá chất lượng giao tiếp. Xây dựng vốn từ vựng là công cuộc cả đời của mỗi chúng ta. Hãy nhớ rằng “Mọi thứ bắt đầu từ ngôn ngữ”.
QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

Đố vui

1) Which can move faster, heat or cold? (Heat, because you catch cold)

2) What weather do mice and rats fear? (When it is raining cats and dogs)

3) Who always drives his customers away? (A taxi driver)

4) Who will be your real friend, a poor friend or a rich one? (A poor friend, because a friend in need is a friend indeed) 


5) Why did the banker keep looking up at the sky? (To see if there is any change in the sky)

6) What is the longest word in the English language? (Smile, because there is a mile between the beginning and the end of it)

7) Why is the letter E so important? (Because it's the beginning of everything)

8) Why is the letter R absolutely necessary to friendship? (Without it, a friend will become a fiend)

9) What can you tell from Peter's record card with extremely poor grades? (He didn't cheat.)

10) What has four fingers and a thumb but no flesh and bone? (A glove).


QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH CHO TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

Đố vui

1) What part of the body has the most rhythm? (The eardrums)


2) A farmer combined 2 compost heaps with 3 others. How many compost heaps does he have? (One)


3) Who succeeded the first Prime Minister of Australia? (The second)

4) Why was Karl Marx buried at Highgate Cemetery in London? (Because he was dead)


5) What odd number becomes even when beheaded? (Seven...(s/even))

6) Why is the letter E like London? (Because E is the capital of England)

7) What lives on its own substance and dies when it devours itself? (A candle)

8) "The beginning of eternity
The end of time and space
The beginning of every end,
And the end of every place." (The letter "e")

9) "I never was, am always to be,
No one ever saw me, nor ever will
And yet I am the confidence of all
To live and breathe on this terrestrial ball." (Tomorrow)

10) "At night they come without being fetched,
And by day they are lost without being stolen." (Stars)


QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM

Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:

Điện thoại*:

Email*:

Lời nhắn:

Học tiếng anh qua động vật



1. Lion :sư tử



2. Mosquito : muỗi




3. Locust : cào cào




4. Lopster :tôm hùm




5. Mantis : bọ ngựa




6. Llama :lạc đà ko bướu



7. Moth : bướm đêm ,sâu bướm




8. Mule :con la




9. Mussel :con trai




10. Nightingale :chim sơn ca
QUAN TÂM ĐẾN TIẾNG ANH TRẺ EM
Hãy điền thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay.

Họ và tên*:
Điện thoại*:
Email*:
Lời nhắn:


Cùng nhau giải câu đố nào


1. What month do soldiers hate? 


2. What clothing is always sad?


3. Why are dogs afraid to sunbathe?


4. What makes opening piano so hard?




5. What has nothing but a head and a tail?


6. Why is 10 x 10 = 1000 like your left eye?


7. What did the big chimney say to the little chimney while working?


8. How do we know the ocean is friendly?


9. What has three hands but only one face?


10. Which can move faster, heat or cold?




11. What weather do mice and rats fear?


12. Who always drives his customers away?


13. What is the longest word in the English language?


14. Why is the letter E so important?


15. Why is the letter R absolutely necessary to friendship?

TIẾNG ANH CHO TRẺ EM


Trẻ em là một đối tượng học viên  đặc biệt . Chúng  thường tiếp thu kiến ​​thức mới không giống như người lớn. Vì vậy, đâu là yếu tố quan trọng trong việc tiếp thu ở trẻ em.
Thời điểm : các chuyên gia tin rằng nếu sớm được tiếp cận với một ngôn ngữ thứ hai , đứa trẻ sẽ có thể sử dụng ngôn ngữ lưu loát. Tuy nhiên , điều này không có nghĩa là càng sớm càng tốt . Theo nghiên cứu này , tuổi  'tốt nhất' cho việc học một ngôn ngữ khác là 4 -7 tuổi . Tuy nhiên , trẻ em bắt đầu đi học khi 13-18 thường bắt kịp rất nhanh với những người đã học ngôn ngữ sớm hơn chúng. Điều này chứng tỏ khi đã lớn hơn trẻ vẫn có thể học được ngoại ngữ.
Bất kể tuổi tác của bạn , kinh nghiệm , môi trường học tập , phương pháp giảng dạy và thực hành mới là những yếu tố quan trọng trong việc học ngôn ngữ của trẻ. Bên cạnh đó, dù ở bất cứ độ tuổi nào việc học một ngôn ngữ khác sẽ giúp trẻ phát triển các kỹ năng cần thiết trong tương lai. Chúng sẽ tìm hiểu các khả năng giao tiếp với những người khác trong các tình huống của cuộc sống . Và mặc dù trình độ của chúng về cách ngôn ngữ mới và khám phá các nền văn hóa khác nhau nhưng chắc chắn sẽ giúp chúng mở rộng tầm nhìn và mở ra nhiều cơ hội cho việc học tập và làm việc nhiều hơn .


Theo các nghiên cứu gần đây, trẻ em thường " sợ  " học ngoại ngữ vì những lý do sau :
  • Cảm thấy khó chịu , căng thẳng hay bị phân tâm.
·         Cảm giác bối rối vì những khái niệm khó hiểu về nguyên tắc ngữ pháp cũng như cách áp dụng chúng..
·         Các hoạt động đó đòi hỏi họ phải tập trung sự chú ý trong một thời gian dài .
·         Sự nhàm chán .
  • Bị giáo viên sữa lỗi quá nhiều.
Những khó khăn thường gặp phải trong phương pháp giảng dạy truyền thống . Trong nghiên cứu thực tế cho thấy rằng giảng dạy phương pháp truyền thống không giúp nhiều  cho trẻ trong việc học ngoại ngữ tốt hơn , thay vào đó có thể làm cho chúng ' nhàm chán ' thậm chí ' sợ '. Chúng ta chỉ có thể tạo ra một môi trường thuận lợi cũng như cung cấp những nguồn thông tin hữu ích, những giáo trình đã được chọn lựa cẩn thận và điều chỉnh phù hợp với lứa tuổi cùng những cơ hội luyện tập thích hợp.